Bật mí 10 cách nói về tuổi trong tiếng Nhật bạn nên học

Tuổi tác là chủ đề bạn sẽ được hỏi rất nhiều trong các cuộc gặp gỡ, trò chuyện. Hãy cùng chúng tôi điểm qua 10 cách nói về tuổi tác trong tiếng Nhật trong bài viết dưới đây nhé.

Bài viết Bật mí 10 cách nói về tuổi trong tiếng Nhật bạn nên học này tại: www.thoibaonhat.com đang được giữ bản quyền DMCA

 

1. Cách hỏi tuổi trong tiếng Nhật

1. なんさいですか。

Nansaidesuka

Bao nhiêu tuổi ?

2. おいくつですか。

Oikutsudesuka

Anh/ chị bao nhiêu tuổi ?

3. あなた は おいくつですか。

anata wa oikutsu desuka

À Bạn bao nhiêu tuổi?

4. 誕生日は、いつですか。

Tanjoubi wa itsu desu ka?

Sinh Nhật của bạn khi nào?

Trả lời: 私の誕生日は…..です。

Watashi no tanjoubi wa….. desu.

Sinh Nhật của tôi là….

2. Cách trả lời tuổi trong tiếng Nhật

わたしは 。。。歳。

Hoặc một cách ngắn gọn như :

。。。さい。

Ví dụ : わたしは 21 歳。/ 21 歳。

Một số từ vựng tiếng Nhật về tuổi

Bài viết Bật mí 10 cách nói về tuổi trong tiếng Nhật bạn nên học này tại: www.thoibaonhat.com đang được giữ bản quyền DMCA

3. Cách so sánh tuổi trong tiếng Nhật?

Bạn có thể dùng 年上 cho lớn tuổi hơn và 年下 cho ít tuổi hơn.

僕は彼女より2歳年上だ。

→ Tôi lớn hơn bạn gái tôi 2 tuổi.

妹は私より5歳年下です。

→ Em gái tôi ít hơn tôi 5 tuổi.

Bạn cũng có thể dùng không kèm số tuổi như sau:

花子さんには年下の旦だん那なさんがいる。

→ Hanako trẻ hơn chồng cô ấy.

翔平は兄弟の中で一番年上だ。

→ Shōhei lớn tuổi hơn anh em của anh ây.

4. Người Nhật tính tuổi như thế nào?

Nếu người Việt có tính tuổi theo lịch âm hoặc lịch dương thì cách tính tuổi của người Nhật khá khác biệt. Tuổi của Nhật được tính dựa trên ngày tháng năm sinh. Tuổi được tính tròn tuổi khi bạn đủ ngày đủ tháng đủ năng tức là nếu thời điểm hiện tại trùng với sinh nhật thì mới được tính là sang tuổi mới

Chúc các bạn thành công chinh phục tiếng Nhật!

Nguồn: Japan.net.vn

Bài nóng trong tháng